Contents

Acknowledgements

executive Summary

Abbreviations

1. introduction

2. Core Concepts in Social and Medical Anthropology

3. Anthropological Methods – and the Fieldwork in Quỳnh Lưu

4. Findings from the Fieldwork: Gender and   Reproductive Health in Quynh Luu from an Anthropological Perspective

5.  Conclusions and Recommendations for Future Research

Bibliography

Suggestions for Further Reading

 

Tự tình (Chiếc bách)

Chiếc bách buồn về phận nổi nênh,

Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.

Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,

Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.

Chèo lái mặc ai lăm đỗ bến,

Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,

Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.

Confession (III)*

Her lonely boat fated to float aimlessly

Midstream, weary with sadness, drifting.

Her hold overflowing with duty and feeling,

Bow rocked by storms, adrift and wandering.

She rows on, not caring who tries to dock,

Sails on, not caring who tries the rapids.

Whoever comes on board is pleased

As she plucks her guitar, sad and drifting.

 

Hồ Xuân Hương


* Dịch: John Balaban (2000). Trong phần chú thích Balaban viết “con tàu bị trôi dạt là hình ảnh tượng trưng cho người phụ nữ bị bắt buộc phải sống một mình [...]. Tuy nhiên, qua bài thơ của mình, Hồ Xuân Hương đã phá vỡ hình tượng đức hạnh này bằng cách dùng các thuật ngữ có nghĩa kép liên quan đến thuyền và chèo thuyền và từ đó gợi ra các hoạt động khác” (2000: 119).